Chào mừng quý vị đến với Trường THCS Tân Tiến - Cho ngày mai tươi sáng!.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Bài 16. Định luật Jun - Len-xơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Công Lập (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:04' 27-10-2016
Dung lượng: 88.5 KB
Số lượt tải: 156
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 09
Ngày soạn: 26/10/2016

Tiết: 18
 Ngày dạy: 04/11/2016


Bài 16: ĐỊNH LUẬT JUN – LENXƠ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Nêu được tác dụng của dòng điện: Khi có dòng điện chạy qua vật dẫn thông thường thì một phần hay toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
- Phát biểu được định luật Jun – len – xơ và vận dụng được định luật này để giải được các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp kiến thức để xử lí kết quả đã cho
3.Thái độ: Cẩn thận, trung thực, yêu thích môn học.
4. Hình thành năng lực cho học sinh: Rèn luyện năng lực tự học, hợp tác và giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN:
1. Giáo viên: Hình phóng to hình vẽ 16.1SGK.
2. Học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài 13 SGK
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài: (5 phút)
* Kiểm tra bài cũ: Điện năng có thể biến đổi thành những dạng năng lượng nào? Cho ví dụ?
- GV đặt vấn đề vào bài như ở SGK
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (38 phút)

Hoạt động của thầy và trò
Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự biến đổi điện năng thành nhiệt năng (8 phút)
Mục tiêu: Nêu được tác dụng của dòng điện: Khi có dòng điện chạy qua vật dẫn thông thường thì một phần hay toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.

- GV cho HS quan sát một số dụng cụ hay thiết bị điện.
? Trong số các dụng cụ (hay thiết bị) này, dụng cụ (hay thiết bị) nào biến đổi điện năng đồng thời thành niệt năng và năng lượng ánh sáng?
?…đồng thời thành nhiệt năng + cơ năng?
Điện năng bđổi hoàn toàn thành nhiệt năng?
- GV: Các dụng cụ điện biến đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt năng có bộ phận chính là một đoạn dây dẫn bằng hợp kim nikêlin hoặc constantan.
? Hãy so sánh điện trở suất của các dây dẫn này với dây dẫn bằng đồng?
* Rút kinh nghiệm:
........................................................................
........................................................................
........................................................................
........................................................................
I. Trường hợp điện năng biến đổi thành nhiệt năng.
1. Một phần điện năng biến đổi thành nhiệt năng.
a. Một số dụng cụ biến đổi một phần điện năng ( nhiệt năng và NL a/s: Mỏ hàn, bóng đèn dây tóc.
b. Biến đổi điện năng ( cơ năng và nhiệt năng: Quạt điện, máy bơm nước.
2. Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
Các dụng cụ điện như: ấm điện, bàn là điện, nồi cơm điện
VD : Mỏ hàn, siêu điện, lò sưởi điện,…
mikêlin= 0,4.10-6Ωm
đồng= 1,7.10-8Ωm= 0,017.10-6Ωm
Dây hợp kim nikêlin và constantan có điện trở suất lớn hơn rất nhiều so với điện trở suất của dây đồng.

Hoạt động 2: Xây dưng hệ thức Định luật Jun - len xơ (22 phút)
Mục tiêu: Phát biểu được định luật Jun – len – xơ và vận dụng được định luật này để giải được các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện.

GV: Trường hợp điện năng được chuyển hoá hoàn toàn thành nhiệt năng, nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn có điện trở R1, có I1 chạy qua trong thời gian t được tính theo CT nào ?
HS: Tìm hiểu trả lời.
GV: Treo hình 16.1_SGK ( yêu cầu h/s mô tả TN trong SGK
HS: Quan sát hình vẽ ( mô tả TN trong SGK
GV: yêu cầu h/s tính điẹn năng tiêu thụ theo CT tính điện năng tiêu thụ A ?
HS: Thảo luận xử lý kết quả TN ( trả lời câu C1.

GV: Viết CT tính nhiệt lượng Q1, Q2 nhận được để nước sôi ?
- Từ đó tính Q = Q1+Q2 và so sánh Q với A ?
HS: Trả lời câu C2, C3.


GV: Hãy nêu mối quan hệ giữa các đại lượng?
HS: Phát biểu bằng lời.
GV: Thông báo nội dung ĐL Jun - len – xơ
HS: Ghi vở.
GV: Yêu cầu h/s viết hệ thức của ĐL, giải thích ý nghĩa của các đại lượng trong CT ?
HS: Viết hệ thức ĐL, giải thích ý nghĩa.
GV: Đơn vị nhiệt lượng
 
Gửi ý kiến